MỤC LỤC VĂN BẢN
*
In mục lục

QUỐC HỘI -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Luật số: 53/2010/QH12

Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2010

LUẬT

THIHÀNH ÁN HÌNH SỰ

Căn cứ Hiến pháp nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điềutheo Nghị quyết số 51/2001/QH10;Quốc hội ban hành Luật thi hành án hình sự.

Bạn đang xem: Luật thi hành án hình sự 2010

Chương I

NHỮNGQUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy địnhnguyên tắc, trình tự, thủ tục, tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan có thẩmquyền trong thi hành bản án, quyết định về hình phạt tù, tử hình, cảnh cáo, cảitạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, trục xuất, tước một số quyền côngdân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, ántreo, biện pháp tư pháp; quyền, nghĩa vụ của người chấp hành án hình sự, biệnpháp tư pháp; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thihành án hình sự, biện pháp tư pháp.

Điều 2.Bản án, quyết định được thi hành

1. Bản án, quyết địnhcó hiệu lực pháp luật và đã có quyết định thi hành:

a) Bản án hoặc phầnbản án của Toà án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúcthẩm;

b) Bản án của Toà áncấp phúc thẩm;

c) Quyết định giámđốc thẩm hoặc tái thẩm của Toà án.

2. Bản án hoặc quyếtđịnh của Tòa án được thi hành ngay theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

3. Quyết định của Toàán Việt Nam tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Namchấp hành án và đã có quyết định thi hành; quyết định chuyển giao người đangchấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài.

4. Bản án, quyết địnhvề áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, giáo dục tại xã, phường, thịtrấn, đưa vào trường giáo dưỡng.

Điều 3.Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, nhữngtừ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Người chấp hànhán là người bị kết tội và phải chịu hình phạt theo bản án đã có hiệu lựcpháp luật.

2. Phạm nhân làngười đang chấp hành án phạt tù có thời hạn, tù chung thân.

3. Thi hành ánphạt tù là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật nàybuộc phạm nhân phải chịu sự quản lý giam giữ, giáo dục, cải tạo để họ trở thànhngười có ích cho xã hội.

4. Thi hành án tửhình là việc cơ quan có thẩm quyền tước bỏ quyền sống của người chấp hànhán theo quy định của Luật này.

5. Thi hành án treolà việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này giám sát, giáodục người bị phạt tù được hưởng án treo trong thời gian thử thách.

6. Thi hành ánphạt cải tạo không giam giữ là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quyđịnh của Luật này giám sát, giáo dục người chấp hành án tại xã, phường, thị trấnvà khấu trừ thu nhập sung quỹ nhà nước theo bản án đã có hiệu lực pháp luật.

7. Thi hành ánphạt cấm cư trú là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luậtnày buộc người chấp hành án không được tạm trú, thường trú ở một số địa phươngnhất định theo bản án đã có hiệu lực pháp luật.

8. Thi hành ánphạt quản chế là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luậtnày buộc người chấp hành án phải cư trú, làm ăn sinh sống ở một địa phương nhấtđịnh dưới sự kiểm soát, giáo dục của chính quyền và nhân dân địa phương theobản án đã có hiệu lực pháp luật.

9. Thi hành ánphạt trục xuất là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luậtnày buộc người chấp hành án phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam theo bản án đã có hiệu lực pháp luật.

10. Thi hành ánphạt tước một số quyền công dân là việc cơ quan có thẩm quyền theo quy địnhcủa Luật này tước bỏ một hoặc một số quyền công dân của người chấp hành án theobản án đã có hiệu lực pháp luật.

11. Thi hành ánphạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định làviệc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người phải chấp hànhán không được đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định theobản án đã có hiệu lực pháp luật.

12. Thi hành biệnpháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh là việc cơ quan, người có thẩm quyền theoquy định của Luật này buộc người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội hoặcngười đang chấp hành án bị bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năngnhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình phải điều trị tại cơ sởchữa bệnh bắt buộc theo bản án, quyết định của Tòa án, Viện kiểm sát.

13. Thi hành biệnpháp tư pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn là việc cơ quan, người cóthẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chưa thành niên phạm tội nhưngkhông phải chịu hình phạt phải chịu sự giám sát, giáo dục tại xã, phường, thịtrấn theo bản án, quyết định của Tòa án.

14. Thi hành biệnpháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng là việc cơ quan, người có thẩm quyềntheo quy định của Luật này đưa người chưa thành niên phạm tội nhưng không phảichịu hình phạt vào trường giáo dưỡng để giáo dục theo bản án, quyết định củaTòa án.

15. Áp giải thi hànhán là việc buộc người chấp hành án phạt tù, tử hình, trục xuất đến nơi chấphành án. Người áp giải được trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, phươngtiện cần thiết khác theo quy định của pháp luật.

16. Trích xuấtlà việc thực hiện quyết định của người có thẩm quyền theo quy định của Luật nàyđưa phạm nhân, người bị kết án tử hình hoặc người chấp hành biện pháp tư phápđưa vào trường giáo dưỡng khỏi nơi quản lý và chuyển giao cho cơ quan, người cóthẩm quyền để phục vụ hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, khám, chữa bệnh,quản lý giam giữ trong thời hạn nhất định.

17. Danh bảnlà bản ghi thông tin tóm tắt về lai lịch, nhân dạng, ảnh chụp ba tư thế, in dấuvân tay hai ngón trỏ của người chấp hành án, người chấp hành biện pháp tư phápdo cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ.

18. Chỉ bản làbản ghi thông tin tóm tắt về lai lịch và in dấu vân tay tất cả các ngón củangười chấp hành án do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ.

Điều 4.Nguyên tắc thi hành án hình sự

1. Tuân thủ Hiếnpháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổchức, cá nhân.

2. Bản án, quyết địnhcó hiệu lực thi hành phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng và chấp hànhnghiêm chỉnh.

3. Bảo đảm nhân đạoxã hội chủ nghĩa; tôn trọng nhân phẩm, quyền, lợi ích hợp pháp của người chấphành án.

4. Kết hợp trừng trịvà giáo dục cải tạo trong việc thi hành án; áp dụng biện pháp giáo dục cải tạophải trên cơ sở tính chất và mức độ phạm tội, độ tuổi, giới tính, trình độ vănhoá và các đặc điểm nhân thân khác của người chấp hành án.

5. Thi hành án đốivới người chưa thành niên chủ yếu nhằm giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm,phát triển lành mạnh và trở thành người có ích cho xã hội.

6. Khuyến khích ngườichấp hành án ăn năn hối cải, tích cực học tập, lao động cải tạo, tự nguyện bồithường thiệt hại.

7. Bảo đảm quyềnkhiếu nại, tố cáo những hành vi, quyết định trái pháp luật trong hoạt động thihành án hình sự.

8. Bảo đảm sự thamgia của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình vào việc giáo dục cải tạo ngườichấp hành án.

Điều 5.Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án hình sự

Cơ quan, tổ chức vàcá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình có trách nhiệmphối hợp và thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luậtnày trong thi hành án hình sự.

Điều 6.Giám sát việc thi hành án hình sự

Quốc hội, Hội đồngnhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chứctrong thi hành án hình sự và các cơ quan, tổ chức khác liên quan đến hoạt độngthi hành án hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 7.Phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án hình sự

1. Chính phủ, các bộ,cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo côngtác phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án hình sự.

2. Ủy ban nhân dâncác cấp, cơ quan, tổ chức khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình cótrách nhiệm tổ chức thực hiện việc phổ biến, giáo dục pháp luật, vận động nhândân chấp hành pháp luật về thi hành án hình sự.

Điều 8.Hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự

Hợp tác quốc tế trongthi hành án hình sự giữa cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam với cơ quan có thẩm quyền tương ứng của nước ngoài được thựchiện trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia,không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi, phùhợp với Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và những nguyên tắccơ bản của pháp luật quốc tế.

Điều 9.Những hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự

1. Phá huỷ cơ sở quảnlý giam giữ phạm nhân; huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cơ sở quản lýgiam giữ phạm nhân; tổ chức trốn hoặc trốn khỏi nơi quản lý phạm nhân; tổ chứctrốn hoặc trốn khi đang bị áp giải thi hành án; đánh tháo phạm nhân, người bịáp giải thi hành án.

2. Không chấp hànhquyết định thi hành án hình sự; cản trở hoặc chống lại việc thực hiện nội quy,quy chế về thi hành án hình sự hoặc quyết định, yêu cầu của cơ quan, người cóthẩm quyền trong thi hành án hình sự.

3. Tổ chức, kíchđộng, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luậtvề thi hành án hình sự; trả thù, xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhânphẩm, tài sản của người có trách nhiệm thi hành án hình sự.

4. Không ra quyếtđịnh thi hành án hình sự; không thi hành quyết định trả tự do cho người đượctrả tự do theo quy định của pháp luật.

5. Đưa, nhận, môigiới hối lộ, sách nhiễu trong thi hành án hình sự.

6. Tha trái pháp luậtngười đang bị giam, người bị áp giải thi hành án; thiếu trách nhiệm trong việcquản lý, canh gác, áp giải thi hành án để người chấp hành án phạt tù, án tửhình hoặc án trục xuất trốn.

7. Lợi dụng chức vụ,quyền hạn để đề nghị miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ thời hạn chấp hành án chongười không đủ điều kiện được miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ; không đề nghịmiễn, giảm thời hạn chấp hành án hình sự cho người đủ điều kiện được miễn,giảm; cản trở người chấp hành án thực hiện quyền được đề nghị miễn, giảm thờihạn chấp hành án.

8. Cấp hoặc từ chốicấp quyết định, giấy chứng nhận, xác nhận hoặc giấy tờ khác về thi hành án hìnhsự trái quy định của pháp luật.

9. Xâm phạm quyền,lợi ích hợp pháp của người chấp hành án.

10. Làm sai lệch hồsơ, sổ sách về thi hành án hình sự.

Chương II

HỆTHỐNG TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨMQUYỀN TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

Điều 10.Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự

1. Cơ quan quản lýthi hành án hình sự:

a) Cơ quan quản lýthi hành án hình sự thuộc Bộ Công an;

b) Cơ quan quản lýthi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng.

2. Cơ quan thi hànhán hình sự:

a) Trạigiam thuộc Bộ Công an, trại giam thuộc Bộ Quốc phòng, trại giam thuộc quân khu (sauđây gọi là trại giam);

b) Cơ quan thi hànhán hình sự Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là cơquan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh);

c) Cơ quan thi hànhán hình sự Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cơquan thi hành án hình sự Công an cấp huyện);

d) Cơ quan thi hànhán hình sự quân khu và tương đương (sau đây gọi là cơ quan thi hành án hình sựcấp quân khu).

3. Cơ quan được giaomột số nhiệm vụ thi hành án hình sự:

a) Trại tạm giamthuộc Bộ Công an, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, trại tạm giam thuộc Côngan cấp tỉnh, trại tạm giam cấp quân khu (sau đây gọi là trại tạm giam);

b) Ủy ban nhân dânxã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã);

c) Đơn vị quân độicấp trung đoàn và tương đương (sau đây gọi là đơn vị quân đội).

4. Bộtrưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết tổ chức bộ máy củacơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự.

Điều 11.Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an

1. Giúp Bộ trưởng BộCông an thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức triển khaithi hành pháp luật về thi hành án hình sự;

b) Chỉ đạo nghiệp vụ,hướng dẫn việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật về thi hành ánhình sự;

c) Tổng kết công tácthi hành án hình sự.

2. Kiểm tra công tácthi hành án hình sự.

3. Quyết định đưangười chấp hành án phạt tù đến nơi chấp hành án.

4. Trựctiếp quản lý các trại giam thuộc Bộ Công an.

5. Thực hiện chế độthống kê, báo cáo.

6. Giải quyết khiếunại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này.

7. Thực hiện nhiệmvụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Công an giao.

Điều 12. Nhiệmvụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng

1. Giúp Bộ trưởng BộQuốc phòng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức triển khaithi hành pháp luật về thi hành án hình sự;

b) Chỉ đạo nghiệp vụ,hướng dẫn việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật về thi hành ánhình sự;

c) Tổng kết công tácthi hành án hình sự trong quân đội.

2. Kiểm tra công tácthi hành án hình sự trong quân đội.

3. Quyết định đưangười chấp hành án phạt tù đến nơi chấp hành án theo quy định của Luật này.

4. Trựctiếp quản lý trại giam thuộc Bộ Quốc phòng.

5. Thực hiện chế độthống kê, báo cáo.

6. Giải quyết khiếunại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này.

7. Thực hiện nhiệmvụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao.

Điều 13.Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh

1. Giúp Giám đốc Côngan cấp tỉnh quản lý, chỉ đạo công tác thi hành án hình sự trên địa bàn cấptỉnh:

a) Chỉ đạo nghiệp vụvà kiểm tra công tác thi hành án hình sự đối với trại tạm giam, cơ quan thihành án hình sự Công an cấp huyện;

b) Tổng kết công tácthi hành án hình sự và thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo hướng dẫn của cơquan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an.

2. Tiếp nhận quyếtđịnh thi hành án hình sự của Tòa án có thẩm quyền; hoàn tất thủ tục, hồ sơ vàdanh sách người chấp hành án phạt tù để báo cáo, đề nghị cơ quan, người có thẩmquyền quyết định.

3. Đề nghị Tòa án cóthẩm quyền xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, giảm thời hạnchấp hành án phạt tù.

4. Tổ chức thi hànhán trục xuất; tham gia thi hành án tử hình; quản lý số phạm nhân phục vụ việctạm giam, tạm giữ theo quy định của Luật này.

5. Raquyết định truy nã và phối hợp tổ chức lực lượng truy bắt phạm nhân bỏ trốnkhỏi trại tạm giam hoặc cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, ngườiđược hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người chấp hành án phạt trục xuấtbỏ trốn.

6. Quyết định tríchxuất hoặc thực hiện lệnh trích xuất theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩmquyền.

7. Cấp giấy chứngnhận đã chấp hành xong hình phạt theo thẩm quyền.

8. Giải quyết khiếunại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này.

9. Thực hiện nhiệmvụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

Điều 14.Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu

1. Giúp Tư lệnh quânkhu quản lý, chỉ đạo công tác thi hành án hình sự trên địa bàn quân khu vàtương đương:

a) Chỉ đạo nghiệp vụvà kiểm tra công tác thi hành án hình sự;

b) Quản lý trại giamthuộc quân khu;

c) Tổng kết công tácthi hành án hình sự và thực hiện thống kê, báo cáo theo hướng dẫn của cơ quanquản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng.

2. Tiếp nhận quyếtđịnh thi hành án hình sự của Tòa án có thẩm quyền; hoàn tất thủ tục, hồ sơ, lậpdanh sách người chấp hành án phạt tù để báo cáo, đề nghị cơ quan, người có thẩmquyền quyết định.

3. Đề nghị Tòa án cóthẩm quyền xem xét, quyết định tạm đình chỉ việc chấp hành án phạt tù, giảmthời hạn chấp hành án phạt tù.

4. Tham gia thi hànhán tử hình; quản lý số phạm nhân phục vụ việc tạm giam theo quy định của Luậtnày.

5. Cấp giấy chứngnhận đã chấp hành xong hình phạt theo thẩm quyền.

Xem thêm: Top 5 Máy Chiếu Mini Tốt Nhất 2021, Có Nên Mua Máy Chiếu Mini

6. Giải quyết khiếunại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này.

7. Thực hiện nhiệmvụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

Điều 15.Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện

1. Giúp Trưởng Côngan cấp huyện quản lý, chỉ đạo công tác thi hành án hình sự trên địa bàn cấphuyện:

a) Hướng dẫn nghiệpvụ công tác thi hành án hình sự theo thẩm quyền đối với Ủy ban nhân dân cấp xã;chỉ đạo, kiểm tra Công an cấp xã trong việc giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã thựchiện nhiệm vụ thi hành án hình sự theo quy định của Luật này;

b) Thực hiện thốngkê, báo cáo theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc BộCông an.

2. Tiếp nhận bản án,quyết định thi hành án, các tài liệu có liên quan, lập hồ sơ thi hành án đểchuyển giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã thi hành án phạt cải tạo không giam giữ,cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định,tước một số quyền công dân, quản chế và án treo theo quy định của Luật này.

3. Áp giải thi hànhán đối với người bị kết án phạt tù đang được tại ngoại, được hoãn, tạm đìnhchỉ.

4. Trực tiếp quản lýsố phạm nhân phục vụ tại nhà tạm giữ.

5. Tống đạt quyếtđịnh thi hành án cho người bị kết án phạt tù đang ở nhà tạm giữ và báo cáo cơquan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.

6. Lập hồsơ và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để đề nghị cơ quanquản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an ra quyết định đưa người bị kết ánphạt tù đang ở nhà tạm giữ, được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án đi chấp hànhán; đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định truy nã đối với người trốn thihành án phạt tù.

7. Cấp giấy chứngnhận đã chấp hành xong hình phạt theo thẩm quyền.

8. Quyết định tríchxuất hoặc thực hiện lệnh trích xuất theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩmquyền.

9. Giải quyết khiếunại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này.

10. Thực hiện nhiệmvụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

Điều 16.Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của trại giam

1. Trại giam là cơquan thi hành án phạt tù có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Tiếp nhận, tổ chứcquản lý giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân;

b) Thông báo cho thânnhân của phạm nhân về việc tiếp nhận phạm nhân và tình hình chấp hành án củangười đó;

c) Đề nghị Tòa án cóthẩm quyền xem xét giảm thời hạn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án phạttù đối với phạm nhân theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện các thủtục đề nghị đặc xá cho phạm nhân theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện lệnhtrích xuất của cơ quan, người có thẩm quyền;

e) Nhận tài sản, tiềnmà phạm nhân, thân nhân của phạm nhân tự nguyện nộp tại trại giam

để thi hành án,chuyển cho cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án có trụsở; nhận tài sản, tiền do cơ quan thi hành án dân sự chuyển đến để giao chophạm nhân theo quy định của Luật thi hành án dân sự;

g) Phối hợp với cơ quanthi hành án dân sự trong việc cung cấp thông tin, chuyển giao giấy tờ có liênquan đến phạm nhân phải thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, các nghĩa vụdân sự khác về nơi phạm nhân chấp hành án phạt tù, việc thực hiện quyền, nghĩa vụdân sự của phạm nhân, nơi về cư trú của người được đặc xá, người được miễn chấphành án phạt tù, người chấp hành xong án phạt tù, phạm nhân chuyển nơi chấphành án phạt tù hoặc chết;

h) Cấp giấy chứngnhận chấp hành xong án phạt tù, giấy chứng nhận đặc xá;

i) Làm thủ tục giảiquyết trường hợp phạm nhân chết theo quy định tại Điều 49 của Luật này;

k) Bàn giao phạm nhânlà người nước ngoài theo quyết định của Tòa án về việc chuyển giao người đangchấp hành án phạt tù; tiếp nhận, tổ chức quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo phạmnhân là công dân Việt Nam phạm tội và bị kết án phạt tù ở nước ngoài đượcchuyển giao về Việt Nam để chấp hành án; thực hiện các quy định của Luật này vềthi hành án trục xuất;

l) Thực hiện thốngkê, báo cáo về thi hành án phạt tù;

m) Thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

2. Giám thị trại giamcó nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Tổ chức thực hiệnnhiệm vụ, quyền hạn của trại giam theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Ra quyết định phânloại và tổ chức giam giữ phạm nhân theo loại;

c) Quyết định kiểmtra, thu giữ, xử lý đồ vật, tài liệu thuộc danh mục cấm;

d) Ra quyết địnhtrích xuất phạm nhân phục vụ yêu cầu khám, chữa bệnh, quản lý, lao động, họctập;

đ) Raquyết định truy nã và phối hợp tổ chức lực lượng truy bắt kịp thời phạm nhântrốn trại giam.

3. Phó giám thị trạigiam thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Giám thị theo sự phân công hoặc ủy quyềncủa Giám thị và chịu trách nhiệm trong phạm vi công việc được giao.

4. Trại giam được tổchức như sau:

a) Trại giam có phântrại, khu giam giữ, nhà giam, các công trình phục vụ việc quản lý giam giữ,phục vụ sinh hoạt, chăm sóc y tế, giáo dục cải tạo phạm nhân; các công trìnhphục vụ làm việc, sinh hoạt của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiếnsĩ, công nhân, viên chức công tác tại trại giam;

b) Tổ chức bộ máyquản lý của trại giam gồm có Giám thị, Phó giám thị, Trưởng phân trại, Phótrưởng phân trại, Đội trưởng, Phó đội trưởng; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,hạ sĩ quan; chiến sĩ và công nhân, viên chức.

Giám thị, Phó giám thị,Trưởng phân trại, Phó trưởng phân trại, Đội trưởng, Phó đội trưởng phải làngười đã tốt nghiệp đại học cảnh sát, đại học an ninh, đại học luật trở lên vàbảo đảm các tiêu chuẩn khác theo quy định của Chính phủ.

Điều 17.Nhiệm vụ, quyền hạn của trại tạm giam

1. Tiếp nhận, quản lýgiam giữ người bị kết án tử hình.

2. Trực tiếp quản lýgiam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân chấp hành án tại trại tạm giam theo quyđịnh của Luật này.

Điều 18.Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thi hành án hình sự

Ủy ban nhân dân cấpxã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về giám sát, giáo dục người chấp hành án phạtcải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hànhnghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân và án treo. Côngan cấp xã tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn theo quy định của Luật này.

Điều 19.Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị quân đội trong thi hành án hình sự

Đơn vị quân đội cónhiệm vụ, quyền hạn về giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo khônggiam giữ, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định,tước một số quyền công dân và án treo theo quy định của Luật này.

Điều 20.Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi hành án hình sự

1. Ra quyết định thihành án; quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình.

2. Ra quyết địnhhoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ chấp hành án phạt tù; miễn, giảm thời hạn chấphành án; kéo dài thời hạn trục xuất; rút ngắn thời gian thử thách đối với ngườiđược hưởng án treo.

3. Xem xét, giảiquyết việc cho nhận tử thi của người chấp hành án tử hình.

4. Gửi bản án, quyếtđịnh được thi hành và quyết định quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tàiliệu có liên quan cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật này.

5. Thực hiện chế độthống kê, báo cáo về thi hành án hình sự theo thẩm quyền và nhiệm vụ, quyền hạnkhác theo quy định của Luật này.

Chương III

THIHÀNH ÁN PHẠT TÙ

Mục 1: THỦTỤC THI HÀNH ÁN VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ GIAM GIỮ, GIÁO DỤC PHẠM NHÂN

Điều 21.Quyết định thi hành án phạt tù

1. Quyết định thihành án phải ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định; bản án, quyết địnhđược thi hành; tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành quyết định thi hành án; họ tên,ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người bị kết án; thời hạn chấp hành ánphạt tù, thời hạn chấp hành hình phạt bổ sung. Trường hợp người bị kết án đangtại ngoại, quyết định thi hành án phải ghi rõ trong thời hạn 07 ngày, kể từngày nhận được quyết định, người bị kết án phải có mặt tại cơ quan thi hành án hìnhsự Công an cấp huyện nơi người đó cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quânkhu nơi người đó làm việc.

2. Trong thời hạn 03ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thi hành án phạt tù và hình phạt bổsung, Tòa án đã ra quyết định phải gửi quyết định thi hành án cho cá nhân, cơquan sau đây:

a) Người chấp hànhán;

b) Viện kiểm sát cùngcấp;

c) Cơ quan thi hànhán hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

d) Trại tạm giam nơingười phải chấp hành án đang bị tạm giam;

đ) Cơ quan thi hànhán hình sự Công an cấp huyện nơi người phải chấp hành án đang bị tạm giam tạinhà tạm giữ hoặc đang tại ngoại;

e) Sở Tư pháp nơi Tòaán đã ra quyết định thi hành án có trụ sở.

Điều 22.Thi hành quyết định thi hành án phạt tù

1. Trường hợp ngườibị kết án phạt tù đang bị tạm giam thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từngày nhận được quyết định thi hành án, trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, cơquan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải tống đạt quyết định thi hành áncho người bị kết án và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan thi hànhán hình sự Công an cấp tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách người chấp hành ánphạt tù để báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an. Trườnghợp người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam tại trại tạm giam thuộc Bộ Công anthì trại tạm giam phải tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án,hoàn chỉnh hồ sơ và báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Côngan.

Trong thời hạn 05ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan thi hành án hình sựCông an cấp tỉnh hoặc trại tạm giam thuộc Bộ Công an, cơ quan quản lý thi hànhán hình sự thuộc Bộ Công an ra quyết định đưa người chấp hành án đi chấp hànhán.

2. Trường hợp ngườibị kết án phạt tù đang bị tạm giam tại trại tạm giam cấp quân khu thì trongthời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, trạitạm giam phải tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án và báo cáo cơquan thi hành án hình sự cấp quân khu. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từngày nhận được báo cáo, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hoàn chỉnh hồsơ, lập danh sách người chấp hành án phạt tù để báo cáo cơ quan quản lý thi hànhán hình sự thuộc Bộ Quốc phòng. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang bị tạmgiam tại trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng thì trại tạm giam phải tống đạtquyết định thi hành án cho người bị kết án, hoàn chỉnh hồ sơ và báo cáo cơ quanquản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng.

Trong thời hạn 05ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan thi hành án hình sự cấpquân khu hoặc trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan quản lý thi hành ánhình sự thuộc Bộ Quốc phòng ra quyết định đưa người chấp hành án đi chấp hànhán.

3. Trong thời gian chờchuyển đến nơi chấp hành án phạt tù, người chấp hành án được hưởng chế độ nhưđối với phạm nhân.

4. Trườnghợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại thì trong thời hạn 07 ngày, kể từngày nhận được quyết định thi hành án, người chấp hành án phải có mặt tại trụsở cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện hoặc cơ quan thi hành án hìnhsự cấp quân khu được chỉ định trong quyết định thi hành án. Quá thời hạn trênmà người đó không có mặt, Cảnh sát hỗ trợ tư pháp hoặc Cảnh vệ tư pháp thựchiện áp giải thi hành án.

Điều 23.Thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù

1. Đối với người bịkết án phạt tù đang được tại ngoại, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hànhán có thể tự mình hoặc theo đơn đề nghị của người bị kết án, văn bản đề nghịcủa Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơingười phải chấp hành án cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơingười phải chấp hành án làm việc ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù. Đơnđề nghị hoặc văn bản đề nghị phải được gửi cho Tòa án đã ra quyết định thi hànhán kèm theo các giấy tờ có liên quan.

2. Trong thời hạn 07ngày, kể từ ngày nhận được đơn hoặc văn bản đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù,Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải xem xét, quyết định.

3. Trong thời hạn 03ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, Tòa án đã raquyết định hoãn phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau:

a) Người chấp hànhán;

b) Viện kiểm sát cùngcấp;

c) Cơ quan thi hànhán hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

d) Cơ quan thi hànhán hình sự Công an cấp huyện nơi người được hoãn thi hành án đang cư trú;

đ) Sở Tư pháp nơi Tòaán đã ra quyết định thi hành án có trụ sở.

Điều 24.Thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù

1. Khi nhận đượcquyết định hoãn chấp hành án của Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự Công ancấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải ngừng việc làm thủ tụcđưa người chấp hành án phạt tù đi chấp hành án.

2. Ủy ban nhân dâncấp xã hoặc đơn vị quân đội có nhiệm vụ quản lý người được hoãn chấp hành án.Người được hoãn chấp hành án không được đi khỏi nơi cư trú, nếu không được sựđồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị quân đội đang quản lý người đó.

3. Cơ quan, đơn vịquân đội quy định tại khoản 2 Điều này 03 tháng một lần phải báo cáo việc quảnlý người được hoãn chấp hành án với cơ quan thi hành án hình sự Công an cấphuyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã raquyết định hoãn chấp hành án.

4. Trongthời gian được hoãn chấp hành án mà người bị kết án có hành vi vi phạm pháp luậtnghiêm trọng hoặc có căn cứ cho rằng người đó bỏ trốn thì cơ quan quy định tại khoản2 Điều này báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thihành án hình sự cấp quân khu để đề nghị Chánh án Toà án đã ra quyết định hoãnhủy bỏ quyết định đó. Ngay sau khi có quyết định hủy quyết định hoãn chấp hànhán, Cảnh sát hỗ trợ tư pháp hoặc Cảnh vệ tư pháp thực hiện áp giải người chấphành án để thi hành án. Trường hợp người được hoãn chấp hành án bỏ trốn thì cơquan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh ra quyết định truy nã và phối hợp tổchức truy bắt.

5. Trong thời gianđược hoãn chấp hành án phạt tù mà người được hoãn chấp hành án chết thì thânnhân của người đó hoặc Công an cấp xã, cơ quan được giao quản lý phải báo cáocho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sựcấp quân khu để thông báo cho Toà án đã ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tùra quyết định đình chỉ thi hành án và giải quyết các thủ tục có liên quan.

6. Chậm nhất là 07ngày trước khi hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù, Chánh án Toà án đã quyếtđịnh hoãn chấp hành án phạt tù phải thông báo bằng văn bản và gửi ngay thông báođó cho người chấp hành án, cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luậtnày.

Điều 25.Hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù

1. Hồ sơđưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù phải có đủ các giấy tờ sau:

a) Bản án đã có hiệu lựcpháp luật; trường hợp xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm thì phải có bảnán sơ thẩm kèm theo;

b) Quyết định thihành án phạt tù;

c) Quyết định của cơquan quản lý thi hành án hình sự đưa người chấp hành án phạt tù đến trại giam,trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện;

d) Danh bản của ngườichấp hành án phạt tù;

đ) Bản sao hộ chiếuhoặc giấy tờ chứng minh quốc tịch đối với người chấp hành án phạt tù là ngườinước ngoài;

e) Phiếu khám sứckhoẻ và các tài liệu khác có liên quan đến sức khoẻ của người chấp hành án phạttù;

g) Bản nhận xét việcchấp hành nội quy, quy chế tạm giam đối với người chấp hành án đang bị tạmgiam;

h) Các tài liệu kháccó liên quan đến việc thi hành án phạt tù.

2. Cơ quan quản lýthi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộcBộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hànhán hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có tráchnhiệm hoàn chỉnh hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức đưa người bị kếtán phạt tù và hồ sơ kèm theo đến bàn giao cho trại giam, trại tạm giam, cơ quanthi hành án hình sự Công an cấp huyện đã được chỉ định để thi hành án.

Điều 26.Tiếp nhận người chấp hành án phạt tù

1. Trại giam, trạitạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện được chỉ định thi hànhán phải tiếp nhận người chấp hành án phạt tù khi có đủ hồ sơ quy định tại Điều25 của Luật này; việc tiếp nhận phải được lập biên bản. Cơ quan tiếp nhận phảitổ chức khám sức khoẻ ngay cho người được tiếp nhận để lập hồ sơ sức khoẻ phạmnhân.

2. Cơ quan tiếp nhậnphổ biến cho phạm nhân thực hiện các quy định sau:

a) Chỉ được đưa vàobuồng giam những đồ dùng cần thiết; trường hợp có tư trang chưa dùng đến, cótiền mặt thì phải gửi trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sựCông an cấp huyện quản lý; trường hợp phạm nhân có nhu cầu được chuyển số tiền,đồ dùng, tư trang cho thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp và tự chịu chi phíthì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện cótrách nhiệm thực hiện việc chuyển hoặc giao trực tiếp cho người đó tại nơi chấphành án;

b) Không được sử dụngtiền mặt, giấy tờ có giá tại nơi chấp hành án. Việc phạm nhân mua lương thực,thực phẩm và các hàng hóa khác để phục vụ đời sống, sinh hoạt tại nơi chấp hànhán được thực hiện bằng hình thức ký sổ;

c) Không đượcđưa vào nơi chấp hành án đồ vật thuộc danh mục cấm do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộtrưởng Bộ Quốc phòng quy định.

3. Trong thời hạn 05ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận người chấp hành án, trại giam, trại tạmgiam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải thông báo cho Tòa ánđã ra quyết định thi hành án, thân nhân của người chấp hành án phạt tù biết vàbáo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự.

Điều 27.Giam giữ phạm nhân

1. Trạigiam tổ chức giam giữ phạm nhân như sau:

a) Khu giam giữ đốivới phạm nhân có mức án tù trên 15 năm, tù chung thân, phạm nhân thuộc loại táiphạm nguy hiểm;

b) Khu giam giữ đốivới phạm nhân có mức án tù từ 15 năm trở xuống; phạm nhân có mức án tù trên 15năm nhưng có kết quả chấp hành án tốt, đã được giảm thời hạn chấp hành án phạttù còn dưới 15 năm.

2. Trong các khu giamgiữ quy định tại khoản 1 Điều này, những phạm nhân dưới đây được bố trí giamgiữ riêng:

a) Phạm nhân nữ;

b) Phạm nhân là ngườichưa thành niên;

c) Phạm nhân là ngườinước ngoài;

d) Phạm nhân là ngườicó bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm;

đ) Phạm nhân có dấuhiệu bị bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khảnăng điều khiển hành vi của mình trong thời gian chờ quyết định của Tòa án;

e) Phạm nhân thườngxuyên vi phạm nội quy, quy chế trại giam.

3. Trong trại tạmgiam, những phạm nhân quy định tại điểm a và e khoản 2 Điều này được bố trígiam giữ riêng.

4. Phạm nhân đượcchia thành các đội, tổ để lao động, học tập và sinh hoạt. Căn cứ vào tính chấtcủa tội phạm, mức hình phạt, đặc điểm nhân thân của phạm nhân, kết quả chấphành án, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định việc phân loại,chuyển khu giam giữ.

Điều 28. Chếđộ học tập, học nghề và được thông tin của phạm nhân

1. Phạm nhân phải họcpháp luật, giáo dục công dân và được học văn hoá, học nghề. Phạm nhân chưa biếtchữ phải học văn hoá để xoá mù chữ. Phạm nhân là người nước ngoài được khuyếnkhích học tiếng Việt. Phạm nhân được bố trí ngày thứ bảy để học tập, học nghềvà được nghỉ ngày chủ nhật, lễ, tết theo quy định của pháp luật. Căn cứ yêu cầuquản lý, giáo dục phạm nhân và thời hạn chấp hành án, trại giam, trại tạm giam,cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện tổ chức dạy học cho phạm nhântheo chương trình, nội dung do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp, Bộ Công anvà Bộ Quốc phòng quy định.

2. Phạm nhân đượccung cấp thông tin về thời sự, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Điều 29.Chế độ lao động của phạm nhân

1. Phạm nhân được tổ chứclao động phù hợp với độ tuổi, sức khỏe và đáp ứng yêu cầu quản lý, giáo dục,hòa nhập cộng đồng; được nghỉ lao động các ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, lễ, tếttheo quy định của pháp luật. Thời gian phạm nhân lao động và học tập, học nghềkhông quá 08 giờ trong 01 ngày. Trường hợp đột xuất hoặc thời vụ, Giám thị trạigiam có thể yêu cầu phạm nhân làm thêm giờ nhưng không được quá 02 giờ trong 01ngày. Trường hợp phạm nhân lao động thêm giờ hoặc lao động trong ngày thứ bảy, chủnhật thì được nghỉ bù hoặc bồi dưỡng bằng tiền, hiện vật.

2. Phạm nhân nữ đượcbố trí làm những công việc phù hợp với giới tính, sức khoẻ và độ tuổi; khônglàm công việc nặng nhọc, độc hại thuộc danh mục cấm sử dụng lao động nữ.

3. Phạm nhân mắc bệnhhoặc có nhược điểm về thể chất, tinh thần thì tuỳ mức độ, tính chất của bệnhtật và trên cơ sở chỉ định của y tế trại giam, trại tạm giam được miễn hoặcgiảm thời gian lao động.

Điều 30.Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân

1. Kết quả lao độngcủa phạm nhân sau khi trừ chi phí vật tư, nguyên liệu, tiền công thuê lao độngbên ngoài; chi phí điện, nước; tiền ăn thêm do lao động nặng nhọc, độc hại theongành, nghề ngoài tiền ăn của phạm nhân theo tiêu chuẩn do ngân sách nhà nướccấp; tiền bồi dưỡng cho phạm nhân làm thêm giờ hoặc làm ngày nghỉ; khấu hao tàisản, chi phí quản lý trực tiếp cho hoạt động lao động của phạm nhân, được sửdụng như sau:

a) Bổ sung mức ăn chophạm nhân;

b) Lập quỹ hòa nhậpcộng đồng để chi hỗ trợ cho phạm nhân khi chấp hành xong án phạt tù;

c) Bổ sung vào quỹphúc lợi, khen thưởng của trại giam;

d) Chi thưởng chophạm nhân có thành tích trong lao động;

đ) Chi hỗ trợ đầu tưtrở lại cho trại giam phục vụ việc tổ chức lao động, giáo dục, dạy nghề đối vớiphạm nhân.

2. Phạm nhân được gửisố tiền bồi dưỡng làm thêm giờ, làm trong ngày nghỉ, tiền thưởng do có thànhtích trong lao động cho thân nhân hoặc gửi trại giam quản lý, được sử dụng theoquy định hoặc được nhận lại khi chấp hành xong án phạt tù.

3. Việc thu, chi từhoạt động lao động, học nghề của phạm nhân phải thực hiện như sau:

a) Trại giam phải mởsổ sách kế toán và việc ghi chép, hạch toán nghiệp vụ thu, chi tài chính phátsinh, báo cáo tài chính phải thực hiện theo chế độ kế toán hành chính sựnghiệp. Mọi khoản thu, chi từ hoạt động lao động, học nghề của phạm nhân đượcphản ánh qua hệ thống sổ sách tài vụ - kế toán của trại giam;

b) Trại giam phải tậphợp đầy đủ các chi phí quy định tại khoản 1 Điều này vào giá thành sản phẩm;

c) Báo cáo kết quảthu, chi từ hoạt động lao động của phạm nhân trong các trại giam là báo cáotổng hợp về số liệu, tình hình và kết quả thu, chi từ hoạt động tổ chức laođộng cho phạm nhân. Giám thị trại giam chịu trách nhiệm lập báo cáo tổng hợp vàbáo cáo thuyết minh chi tiết về kết quả thu, chi từ hoạt động lao động của phạmnhân gửi về cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, Bộ Quốcphòng;

d) Cơ quan quản lýthi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm thẩm địnhvà phê duyệt báo cáo kết quả thu, chi từ hoạt động lao động của phạm nhân vàbáo cáo cơ quan quản lý tài chính Bộ Công an, Bộ Quốc phòng để tổng hợp chungvào báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng theoquy định của pháp luật.

Điều 31.Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

1. Thẩmquyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù như sau:

a) Trại giam; trạitạm giam thuộc Bộ Công an; trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng;

b) Cơ quan thi hànhán hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

c) Viện kiểm sát nhândân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu.

2. Cơ quancó thẩm quyền nơi phạm nhân đang chấp hành án quy định tại khoản 1 Điều này cótrách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và chuyển choTòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định.

3. Trongthời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành ánphạt tù, Chánh án Tòa án cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhânđang chấp hành án phải xem xét, quyết định.

4. Việctạm đình chỉ chấp hành án phạt tù để xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc táithẩm phải do người đã kháng nghị hoặc do Tòa án cấp giám đốc thẩm hoặc tái thẩmquyết định.

Điều 32.Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

1. Ngay sau khi cóquyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, Tòa án đã ra quyết định tạm đìnhchỉ phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau:

a) Người được tạmđình chỉ;

b) Cơ quan đề nghịtạm đình chỉ, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấphuyện nơi người được tạm đình chỉ đang chấp hành án;

c) Cơ quan thi hànhán hình sự Công an cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được tạm đìnhchỉ về cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý người đó;

d) Viện kiểm sát cùngcấp;

đ) Tòa án đã ra quyếtđịnh thi hành án;

e) Sở Tư pháp nơi Tòaán đã ra quyết định tạm đình chỉ có trụ sở.

2. Trường hợp Việntrưởng Viện kiểm sát quyết định tạm đình chỉ thi hành án phạt tù thì phải gửiquyết định đó cho Sở Tư pháp nơi Viện kiểm sát đã ra quyết định có trụ sở và cánhân, cơ quan quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều này.

3. Trại giam, trạitạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi trực tiếp quản lýngười được tạm đình chỉ tổ chức giao người được tạm đình chỉ cho Ủy ban nhândân cấp xã nơi người đó về cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý người đó;thân nhân của người được tạm đình chỉ có nghĩa vụ tiếp nhận người được tạm đìnhchỉ.

Ủy ban nhân dân cấpxã, đơn vị quân đội được giao quản lý người được tạm đình chỉ có trách nhiệmtheo dõi, giám sát người được tạm đình chỉ, xem xét, giải quyết cho người đóđược đi khỏi nơi cư trú, làm việc.

4. Việctiếp tục thi hành án đối với người được tạm đình chỉ thực hiện như sau:

a) Chậm nhất là 07ngày trước khi hết thời hạn tạm đình chỉ, cơ quan thi hành án hình sự Công ancấp huyện nơi người được tạm đình chỉ về cư trú, cơ quan thi hành án hình sựcấp quân khu nơi đơn vị được giao quản lý người đó có trách nhiệm thông báo chongười đang được tạm đình chỉ biết và yêu cầu người đó có mặt tại nơi chấp hànhán đúng thời gian quy định. Quá thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạmđình chỉ chấp hành án phạt tù mà người được tạm đình chỉ không có mặt tại trạigiam, trại tạm giam hoặc cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để tiếptục chấp hành án mà không có lý do chính đáng, thì Thủ trưởng cơ quan thi hànhán hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu quyếtđịnh áp giải thi hành án;

b) Đối vớingười được tạm đình chỉ do bị bệnh nặng và khó xác định tình trạng sức khỏe củangười đó thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người được tạmđình chỉ về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị đượcgiao quản lý người đó có trách nhiệm trưng cầu giám định y khoa cấp tỉnh, cấpquân khu. Trường hợp kết quả giám định xác định sức khỏe người được tạm đìnhchỉ đã phục hồi thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thihành án hình sự cấp quân khu thực hiện việc đưa người đó đến nơi chấp hành ánvà thông báo cho Chánh án Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ;

c) Trong thời gianđược tạm đình chỉ, người được tạm đình chỉ có hành vi vi phạm pháp luật nghiêmtrọng hoặc có căn cứ cho rằng người đó có thể bỏ trốn thì Ủy ban nhân dân cấp xãnơi người được tạm đình chỉ cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý người tạmđình chỉ thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi ngườiđược tạm đình chỉ cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vịquân đội được giao quản lý để các cơ quan này thông báo cho Chánh án Toà án đãra quyết định tạm đình chỉ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược thông báo, Chánh án Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ phải xem xét raquyết định chấm dứt việc tạm đình chỉ và gửi quyết định đó cho cơ quan thi hànhán hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thựchiện áp giải thi hành án.

Trường hợpngười được tạm đình chỉ bỏ trốn, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh,cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định truy nã và phối hợp tổchức truy bắt.

5. Trường hợpngười được tạm đình chỉ chết, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú, đơnvị quân đội được giao quản lý người đó thông báo cho cơ quan thi hành án hìnhsự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo choToà án đã ra quyết định tạm đình chỉ và Toà án đã ra quyết định thi hành án.Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, Toà án đã raquyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho cơquan quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 1 Điều này và Tòa án đã ra quyếtđịnh tạm đình chỉ thi hành án.

Điều 33.Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt tù

1. Cơ quancó thẩm quyền quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật này cóquyền đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.

2. Cơ quancó thẩm quyền đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù có trách nhiệm lập hồsơ và chuyển cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự quân khu nơi phạmnhân đang chấp hành án xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị gồm có:

a) Bản sao bản án; trườnghợp xét giảm án từ lần hai thì bản sao bản án được thay bằng bản sao quyết địnhthi hành án;

b) Văn bản của cơquan có thẩm quyền đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù;

c) Kết quả xếp loạichấp hành án phạt tù hàng tháng, quý, 06 tháng, năm; quyết định khen thưởnghoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc phạm nhân lập công;

d) Kết luận của bệnhviện cấp tỉnh, bệnh viện cấp quân khu trở lên về tình trạng bệnh tật đối vớitrường hợp phạm nhân mắc bệnh hiểm nghèo;

đ) Bản sao quyết địnhgiảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với trường hợp đã được giảm.

3. Trongthời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành ánphạt tù, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự quân khu nơi phạm nhân đangchấp hành án phải mở phiên họp xét giảm và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểmsát cùng cấp và Viện kiểm sát phải cử Kiểm sát viên tham gia phiên họp. Trườnghợp hồ sơ phải bổ sung thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồsơ bổ sung.

4. Trongthời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định giảm thời hạn chấp hành ánphạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người được giảm thời hạn chấp hànhán, cơ quan đề nghị giảm thời hạn chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Việnkiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Sở Tư phápnơi Tòa án ra quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù có trụ sở.

Điều 34.Thủ tục miễn chấp hành án phạt tù

1. Viện kiểm sát cóthẩm quyền nơi người chấp hành án phạt tù đang cư trú hoặc làm việc lập hồ sơđề nghị Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu xét miễn chấphành án phạt tù. Hồ sơ gồm có:

a) Bản sao bản án cóhiệu lực pháp luật;

b) Văn bản đề nghịcủa Viện kiểm sát có thẩm quyền;

c) Đơn xin miễn chấphành án phạt tù của người bị kết án;

d) Bản tường trìnhcủa người bị kết án về việc lập công hoặc lập công lớn có xác nhận của cơ quancó thẩm quyền đối với người bị kết án đã lập công, lập công lớn hoặc kết luậncủa bệnh viện cấp tỉnh, bệnh viện cấp quân khu trở lên về tình trạng bệnh tậtcủa người bị kết án đối với người bị kết án mắc bệnh hiểm nghèo.

2. Trong thời hạn 15ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tòa án có thẩm quyền phải mở phiên họp xétmiễn và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và Viện kiểm sát phảicử Kiểm sát viên tham gia phiên họp. Trường hợp hồ sơ cần được bổ sung theo yêucầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổsung.

3. Trong thời hạn 03ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định miễn chấp hành án phạt tù, Toà án đã raquyết định miễn chấp hành án phạt tù có trách nhiệm gửi quyết định này chongười được miễn chấp hành án, Viện kiểm sát đề nghị, Viện kiểm sát cấp trêntrực tiếp, cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp, Toà án đã ra quyết định thihành án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú, đơn vị quân đội quản lýngười đó, Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định có trụ sở.

4. Ngay sau khi nhậnđược quyết định miễn chấp hành án phạt tù, trại giam, trại tạm giam, cơ quanthi hành án hình sự Công an cấp huyện phải làm thủ tục trả tự do cho người đượcmiễn chấp hành án phạt tù và báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý thi hành ánhình sự hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp trên.

Điều 35.Thực hiện trích xuất phạm nhân

1. Cơquan, người tiến hành tố tụng khi có yêu cầu trích xuất phạm nhân phải gửi vănbản yêu cầu cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hìnhsự Công an cấp tỉnh nơi cơ quan, người tiến hành tố tụng có yêu cầu trích xuấtđể yêu cầu cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điềunày ra lệnh trích xuất. Khi nhận được yêu cầu trích xuất, c